
Ngày 26/08/2026 vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản. Trong đó, hành vi vi phạm liên quan đến đến kinh doanh bất động sản được quy định như sau:
Vi phạm quy định chung về kinh doanh bất động sản
1. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh bất động sản nhưng không thành lập doanh nghiệp hoặc không thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp pháp luật kinh doanh bất động sản quy định phải thành lập;
b) Tổ chức, cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản mà sử dụng không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không đáp ứng điều kiện theo quy định.
3. Phạt tiền từ 240.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản có hành vi nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng không thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có hành vi không công khai hoặc công khai không đầy đủ, không chính xác, không trung thực thông tin về bất động sản, dự án bất động sản trước khi đưa vào kinh doanh hoặc không cập nhật thông tin đã công khai khi có sự thay đổi trong trường hợp pháp luật về kinh doanh bất động sản quy định phải công khai thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67, điểm a khoản 3 Điều 68, khoản 2 Điều 69 Nghị định này.
5. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh bất động sản trong phạm vi khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
b) Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản không đúng hình thức, phạm vi kinh doanh theo quy định.
6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng;
b) Buộc công khai các thông tin theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh
1. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai thông tin về việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định;
b) Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định.
2. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi thu tiền trong bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có sẵn không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng vào kinh doanh nhưng không đủ điều kiện theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc hoàn trả khách hàng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai
1. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có văn bản chấp thuận của ngân hàng về việc bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, thuê mua nhà ở trước khi bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định;
b) Không gửi bản sao văn bản cam kết bảo lãnh cho bên mua, thuê mua theo quy định khi ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
c) Không cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua, thuê mua trong thời hạn quy định hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp bên mua, thuê mua từ chối việc bảo lãnh.
2. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Thu tiền đặt cọc từ bên đặt cọc để mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định;
b) Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định;
c) Sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án bất động sản thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai thông tin việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh theo quy định;
b) Bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, công trình xây dựng không đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định.
4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi của chủ đầu tư đưa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai vào kinh doanh nhưng không đủ điều kiện theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc có chấp thuận bảo lãnh của ngân hàng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ trường hợp hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở đã chấm dứt hiệu lực hoặc nhà ở đã được bàn giao theo quy định;
b) Buộc gửi bản sao văn bản cam kết đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở đã chấm dứt hiệu lực hoặc nhà ở đã được bàn giao theo quy định;
c) Buộc cung cấp thư bảo lãnh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng kinh doanh bất động sản và bên mua, bên thuê mua có yêu cầu;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là khoản tiền lãi phát sinh từ số tiền đã thu không đúng quy định, số tiền đã sử dụng không đúng quy định (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này;
đ) Buộc hoàn trả khách hàng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, số tiền sử dụng không đúng quy định (nếu có) kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu, đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
e) Buộc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Vi phạm quy định về kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản
1. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với bên chuyển nhượng có hành vi không theo dõi, đôn đốc, giám sát bên nhận chuyển nhượng thực hiện việc xây dựng nhà ở theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết được phê duyệt, giấy phép xây dựng và thỏa thuận theo hợp đồng.
2. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi không công khai thông tin việc thế chấp quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh theo quy định.
3. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản không đúng quy định.
4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở khi chưa đáp ứng đủ các điều kiện, yêu cầu theo quy định;
b) Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức không đáp ứng các điều kiện, yêu cầu theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc hoàn trả khách hàng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điểu này.
Vi phạm quy định của chủ đầu tư về chuyển nhượng dự án bất động sản
1. Phạt tiền từ 120.000.000 đến 180.000.000 đồng đối với hành vi không theo dõi và không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng.
2. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định.
3. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản khi dự án, phần dự án bất động sản chuyển nhượng chưa đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc theo quy định;
b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản không đúng hình thức, phạm vi kinh doanh theo quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với chủ đầu tư dự án có các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả bên nhận chuyển nhượng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Vi phạm quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
1. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không sử dụng hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản hoặc sử dụng hợp đồng không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;
b) Chủ đầu tư dự án ký hợp đồng bán, cho thuê mua căn hộ chung cư, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không xác định rõ các nội dung theo quy định;
c) Chủ đầu tư dự án bất động sản không xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng theo quy định hoặc xác nhận không đúng quy định; thu tiển từ khách hàng khi thực hiện xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng;
d) Nội dung thỏa thuận đặt cọc không ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
2. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không gắn với quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có hành vi không tuân thủ các quy định về giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản trong trường hợp nhà nước có quy định về giá.
4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không bảo đảm các điều kiện theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập lại hợp đồng trong kinh doanh bất động sản theo mẫu quy định; buộc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong hợp đồng theo quy định đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng;
b) Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng;
c) Buộc chủ đầu tư phải hoàn trả khách hàng số tiền đã thu khi thực hiện xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Buộc lập lại thỏa thuận đặt cọc theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng;
đ) Buộc tuân thủ quy định về giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng;
e) Buộc bên chuyển nhượng hoàn trả bên nhận chuyển nhượng toàn bộ số tiền đã thu không đúng quy định, kèm theo khoản lợi tức phát sinh từ số tiền đã thu đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
Vi phạm quy định về hoạt động sàn giao dịch bất động sản
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với sàn giao dịch bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không lưu trữ hồ sơ giao dịch theo quy định;
b) Không ban hành, không công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản;
c) Không có văn bản gửi cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để được cấp lại hoặc thay đổi thông tin Giấy đăng ký hoạt động khi có sự thay đổi theo quy định; d) Không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định;
đ) Không xác nhận hoặc xác nhận không đúng giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định;
e) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đổng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sàn giao dịch bất động sản sử dụng người quản lý, điều hành không đáp ứng các điều kiện theo quy định;
b) Sàn giao dịch bất động sản không niêm yết, không cung cấp thông tin hoặc niêm yết, cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ về bất động sản.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nhưng không thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với sàn giao dịch bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy phép hoạt động theo quy định;
b) Ký hợp đồng với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản nhưng cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không đủ điều kiện hoạt động theo quy định.
5. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với hành vi đưa bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh lên sàn giao dịch bất động sản.
6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sản giao dịch bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 4 Điểu này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lưu trữ hồ sơ giao dịch theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc ban hành, công khai quy trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc có văn bản (trong trường hợp chưa có văn bản) gửi cơ quan quản lý nhà nước theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Buộc bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
e) Buộc thay thế người quản lý, điều hành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
g) Buộc niêm yết, cung cấp thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
h) Buộc chấm dứt hợp đồng với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không đủ điều kiện hoạt động theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Vi phạm quy định về hoạt động môi giới bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
a) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không có chứng chi hành nghề môi giới bất động sản theo quy định;
b) Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản nhưng không hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Không thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc.
2.Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
b) Không có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;
c) Không có tối thiểu 01 cá nhân trong doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
d) Không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định.
3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản không cung cấp, cung cấp không đầy đủ theo quy định hoặc cung cấp không trung thực hổ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới;
c) Không gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để đăng tải trước khi hoạt động kinh doanh theo quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc bổ sung quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Buộc cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Buộc gửi thông tin về doanh nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điểu này.
Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động tự vấn bất động sản mà không có bằng cấp, chứng chỉ phù hợp với lĩnh vực tư vấn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để đăng tải trước khi hoạt động kinh doanh theo quy định;
b) Kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc dịch vụ quản lý bất động sản không đúng phạm vi theo quy định.
3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản không thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gửi thông tin về doanh nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc hoạt động đúng phạm vi theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thực hành và kiểm tra cuối khóa theo quy định.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ thời lượng tiết học, các chuyên đề theo chương trình quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, giảng viên, bộ máy quản lý đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục;
b) Không có giáo trình giảng dạy có nội dung phù hợp với Chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản không có tư cách pháp nhân theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cơ sở đào tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức thực hành và kiểm tra cuối khóa theo quy định đối với trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thu hồi, hủy giấy chứng nhận và đào tạo lại không thu phí với học viên đối với trường hợp đã cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, giảng viên, bộ máy quản lý đào tạo theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
d) Buộc có giáo trình giảng dạy có nội dung phù hợp với Chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Vi phạm quy định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không đúng quy định;
b) Làm sai lệch hoặc thất thoát hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
d) Khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản không đúng quy định;
đ) Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp.
2. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác, không đầy đủ số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc điều chỉnh sai lệch hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc trả lại hoặc khôi phục lại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Buộc khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Buộc thông báo về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản có một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền:
a) Không ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thu thập, lưu trữ, bảo mật thông tin, hồ sơ giao dịch theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ, giao dịch có giá trị lớn hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện đầy đủ việc thu thập, lưu trữ, bảo mật thông tin, hồ sơ giao dịch theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hoặc buộc cải chính thông tin, hồ sơ giao dịch đã cung cấp không chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/8/2026./.