
Vi phạm quy định về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là cá nhân có hành vi sử dụng nhà ở không đúng mục đích theo quy định; không lập và không lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định, trừ trường hợp thuộc hành vi vi phạm về lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật về xây dựng quy định tại Điều 35 Nghị định này và trường hợp hồ sơ nhà chung cư do Ban quản trị lưu trữ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài không có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến cơ quan quản lý nhà ở cấp xã nơi có nhà ở trước khi cho thuê nhà ở hoặc không có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà gửi đến cơ quan quản lý nhà ở cấp xã sau khi chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
a) Sở hữu nhà ở mà không thuộc đối tượng là cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
b) Sở hữu nhà ở nhưng không bảo đảm điều kiện cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định;
c) Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;
d) Chậm nộp hồ sơ gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định đối với trường hợp cá nhân nước ngoài có nhu cầu gia hạn thời hạn sở hữu đối với nhà ở đã mua, thuê mua hoặc được tặng cho.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc sử dụng nhà ở đúng mục đích; buộc lập và lưu trữ hồ sơso nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc có văn bản thông báo cho thuê nhà ở trong trường hợp vẫn đang cho thuê nhà ở hoặc có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở sau khi chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc trả lại nhà cho người bán, đồng thời người bán hoàn trả số tiền đã thanh toán cho người mua đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc thanh toán đúng quy định đối với phần chưa thanh toán trong trường hợp chưa thanh toán xong đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức có hành vi sử dụng nhà ở không đúng mục đích theo quy định; không lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định, trừ trường hợp thuộc hành vi vi phạm về lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật về xây dựng quy định tại Điều 35 Nghị định này và trường hợp hồ sơ nhà chung cư do Ban quản trị lưu trữ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
a) Sở hữu nhà ở mà không thuộc đối tượng là tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
b) Sở hữu nhà ở nhưng không bảo đảm điều kiện tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định;
c) Sử dụng nhà ở để bố trí cho người không làm việc tại tổ chức đó ở;
d) Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;
đ) Chậm nộp hồ sơ gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định đổi với trường hợp tổ chức nước ngoài có nhu cầu gia hạn thời hạn sở hữu đối với nhà ở đã mua, thuê mua hoặc được tặng cho.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc sử dụng nhà ở đúng mục đích; buộc lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại nhà cho người bán, đồng thời người bán hoàn trả số tiền đã thanh toán đối với các hành vì quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc sử dụng nhà ở đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Buộc thanh toán đúng quy định đối với phần chưa thanh toán trong trường hợp chưa thanh toán xong đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về phát triển nhà ở
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi không báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo định kỳ và khi kết thúc dự án theo quy định.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện thiết kế, xây dựng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thiết kế, không xây dựng tách biệt hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho từng khu chức nặng và hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho cả công trình nhà ở hỗn hợp đối với trường hợp nội dung dự án đã được phê duyệt xác định rõ việc phân chia riêng biệt thành các khu chức năng khác nhau;
b) Không bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội đối với trường hợp người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ;
c) Không thực hiện bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuộc trường hợp phải bàn giao theo quy định;
d) Không hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở trước khi bàn giao trong trường hợp phải hoàn thiện theo quy định.
4. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có hành vi ủy quyền hoặc giao cho bện tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự án.
5. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định.
6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi huy động vốn để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc đế phân chia quyển sử dụng đất trong dự án.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
c) Buộc thiết kế, xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
d) Buộc bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Buộc bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
e) Buộc hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
g) Buộc hủy văn bản ủy quyền, văn bản giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
h) Buộc hủy văn bản huy động vốn; buộc dừng huy động vốn trong trường hợp đang thực hiện huy động vốn đối với hành vi quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.
Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc tài sản công
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người thuê, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công có một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở;
b) Sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở; c) Tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng nhà không đúng mục đích theo quy định;
b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;
c) Cho thuê lại hoặc cho mượn hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước hoặc trả lại nhưng không bàn giao đầy đủ trang thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc sử dụng nhà đúng mục đích đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi nhà ở đối với các hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.
Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà biệt thự
1. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thay đổi một trong các yếu tố sau đây đối với nhà biệt thự nhóm một: hình dáng kiến trúc bên ngoài; cấu trúc bên trong; mật độ xây dựng; số tầng và chiều cao;
b) Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với nhà biệt thự nhóm hai. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Vi phạm quy định của chủ đầu tư về quản lý, sử dụng nhà chung cư và kinh phí bảo trì
1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không mở tài khoản thanh toán hoặc mở tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;
b) Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu đối với trường hợp không đủ điều kiện về số lượng người tham gia Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;
c) Không có văn bản thộng báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;
d) Không lập kế hoạch bảo trì hoặc lập kế hoạch bảo trì không đúng quy định;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo trì, quản lý vận hành, khai thác theo nội dung dự án đã được phê duyệt theo quy định trong thời gian chưa bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư theo quy định;
e) Không công khai hồ sơ theo quy định của pháp luật về nhà ở cho người mua, thuê mua căn hộ trước khi bàn giao căn hộ chung cư theo quy định hoặc bàn giao nhưng không lập biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.
2. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xác định kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;
b) Không ghi hoặc ghi không đúng thông tin về tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư;
c) Không đề nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang quản lý tài khoản kinh phí bảo trì chuyển kinh phí và lãi phát sinh từ kinh phí bảo trì sang tài khoản quản lý kinh phí bảo trì do Ban quản trị nhà chung cư lập;
d) Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí diện tích hoặc bố trí không đủ diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng, không gian sinh hoạt cộng đồng theo quy định;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;
c) Không tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;
d) Không lập hoặc lập không đúng, không đầy đủ tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.
4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý chuyền đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư hoặc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở;
b) Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung không đúng quy định;
c) Thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
d) Xác định diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng không đúng quy định;
đ) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;
e) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định;
g) Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ kinh phí bảo trì và tiền lãi gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
h) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc mở tài khoản thanh toán để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điểu này;
c) Buộc có văn bản thông báo đầy đủ thông tin về việc mở tài khoản gửi tiền kinh phí bảo trì theo quy định cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Buộc lập kế hoạch bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Buộc thực hiện trách nhiệm bảo trì, quản lý vận hành, khai thác theo quy định trong trường hợp chưa bàn giao công trình đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
e) Buộc công khai hồ sơ theo quy định của pháp luật về nhà ở cho người mua, thuê mua căn hộ trước khi bàn giao căn hộ chung cư theo quy định hoặc buộc lập biên bản bàn giao kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
g) Buộc xác định lại kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
h) Buộc bổ sung đầy đủ thông tin về tài khoản thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp khách hàng chưa nộp đủ kinh phí bảo trì;
i) Buộc có văn bản đề nghị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
k) Buộc điều chỉnh việc bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
1) Buộc bố trí đủ diện tích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
m) Buộc bồi hoàn số tiền sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều này;
n) Buộc tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
o) Buộc lập đầy đủ tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, trừ tài liệu không thể lập sau thời điểm ban hành quyết định xử phạt;
p) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc sử dụng đúng mục đích đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều này;
q) Buộc xác định diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở chưa thanh lý;
r) Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;
s) Buộc bàn giao hồ sơ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;
t) Buộc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cự và toàn bộ phần lãi phát sinh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.
Vi phạm quy định của đơn vị quản lý vận hành về quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư;
b) Không báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội nghị nhà chung cư;
c) Không lấy ý kiến của chủ sở hữu, người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo yều cầu của cơ quan có thầm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư mà không phải là tổ chức theo quy định;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;
c) Thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì khi không đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư theo quy định đổi với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội nghị nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại Hội nghị nhà chung cư gần nhất;
c) Buộc lấy ý kiến của chủ sở hữu, người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này tại Hội nghị nhà chung cư gần nhất;
d) Buộc bồi hoàn số tiền sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Vi phạm quy định của thành viên Ban quản trị, Ban quản trị nhà chung cư về quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thành viên Ban quản trị không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Ban quản trị nhà chung cư có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bàn giao lại hồ sơ, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới theo quy định;
b) Không nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, không tiếp nhận quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư từ chủ đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở trong trường hợp chủ đầu tư bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Không cung cấp hồ sơ nhà chung cư cho đơn vị quản lý, vận hành theo quy định;
d) Không ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đơn vị có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư lựa chọn;
đ) Không báo cáo Hội nghị nhà chung cư theo quy định về việc thu, chi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với ban quản trị nhà chung cư có một trong các hành vi sau đây:
a) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định;
b) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư;
c) Quyết định mức giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư mà không thông qua Hội nghị nhà chung cu;
d) Thực hiện không đúng quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua;
đ) Không lập tài khoản để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
e) Không công khai việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bàn giao lại hồ sơ, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiếp nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư, hồ sơ nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc cung cấp hồ sơ nhà chung cư cho đơn vị quản lý, vận hành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Buộc lựa chọn, ký hợp đồng với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đơn vị có chức năng quản lý, vận hành nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư lựa chọn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
đ) Buộc báo cáo Hội nghị nhà chung cư gần nhất về việc thu, chi đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
e) Buộc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
g) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu và sử dụng đúng công năng, mục đích quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
h) Buộc hủy bỏ giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư và thực hiện theo giá đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
i) Buộc bồi hoàn số tiền sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
k) Buộc lập tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
1) Buộc công khai việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
Vi phạm quy định của chủ sở hữu, người sử dụng về quản lý, sử dụng nhà chung cư, nhà ở riêng lẽ, nhà ở riêng lẻ trong dự án xây dựng nhà ở
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phần diện tích thuộc sở hữu chung nhà chung cư hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức;
b) Thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực trong nhà chung cư; chia, tách căn hộ chung cư không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
c) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung nhà chung cư vào sử dụng riêng;
d) Sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cố ý gây thấm, dột căn hộ chung cư;
b) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc;
c) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung nhà chung cư;
d) Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở, trừ trường hợp cho thuê để ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
đ) Không thực hiện quản lý, vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân theo quy định;
e) Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại phần diện tích và các trang thiết bị theo quy định đối với các hành vì quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này;
c) Buộc sử dụng đúng mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
đ) Buộc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích để ở đối với hành vì quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
e) Buộc thực hiện quản lý, vận hành nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
g) Buộc sử dụng nhà ở riêng lẻ tuân thủ đúng quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
Vi phạm quy định về lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở thuộc tài sản công
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công không lập, không lưu trữ hồ sơ nhà ở hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở không đầy đủ theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhà ở đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không đúng đối tượng theo quy định;
b) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không tuân thủ các điều kiện theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
d) Cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không lập thành hợp đồng thuê nhà theo quy định.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua;
b) Bên mua, thuê mua nhà ở xã hội bán lại nhà ở không đúng quy định;
c) Thu tiền ứng trước của người mua nhà ở xã hội không đúng quy định;
d) Bên thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê lại hoặc chuyển nhượng lại hợp đồng thuê không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho thuê nhà ở thuộc tài sản công không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định;
b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không tuân thủ các điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
5. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 280.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có một trong các hành vi sau đây:
a) Xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án vượt quá 20% tổng diện tích đất ở hoặc vượt quá 20% tổng diện tích sàn nhà ở theo quy định;
b) Không thực hiện nghĩa vụ về nhà ở xã hội trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định.
6. Phạt tiền từ 280.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở hoặc bên bán nhà ở hoặc bên tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:
a) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở không đúng đối tượng là cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
b) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở cho người nước ngoài mà không thuộc danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu theo quy định;
c) Bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở vượt quá số lượng quy định;
d) Không gửi hoặc chậm gửi thông báo thông tin (bằng thư điện tử và bằng văn bản) về tên người mua, địa chỉ nhà ở đã bán, cho thuê mua, đã tặng cho đến cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở theo quy định.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc điều chỉnh giá thuê theo khung giá quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Buộc lập thành hợp đồng thuê nhà theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này trong trường hợp đang thuê;
d) Buộc thu hồi nhà ở xã hội đối đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ) Buộc thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả bên mua, bên thuê mua số tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
e) Buộc hoàn trả số tiền thu không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
g) Buộc hủy bỏ hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
h) Buộc chủ đầu tư thực hiện việc xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án đúng tỷ lệ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
i) Buộc chủ đầu tư phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tự xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
k) Buộc trả lại nhà ở đã mua, thuê mua, được tặng cho không đúng đối tượng theo quy định, đồng thời chủ đầu tư hoàn trả bên mua, thuê mua số tiền mua, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
1) Buộc trả lại nhà ở đã mua, thuê mua, được tặng cho; đồng thời chủ đầu tư hoàn trả số tiền tương ứng cho người mua, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;
m) Buộc trả lại số lượng nhà ở đã mua, thuê mua, được tặng cho vượt quá số lượng quy định, đồng thời chủ đầu tư hoàn trả số tiền tương ứng với số lượng nhà ở trả lại đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điểu này;
n) Buộc gửi thông báo thông tin đối với trường hợp không gửi thông báo quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.
Vi phạm quy định về đào tạo quản lý vận hành nhà chung cư
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chụng cư để thực hiện cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không phải là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các công việc trong hoạt động đào tạo theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đầy đủ các công việc trong hoạt động đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/8/2026./.